Thông tin KHCN 
 
Cấp nước sạch cho xã Hòa Bắc bằng công nghệ "bơm va"


Xem tiếpxemtiep
 
 
Kiểm tra định kỳ đề tài cấp nhà nước KC08/16-20: Nghiên cứu đánh giá rủi ro ngập lũ tại các ngầm tràn khu vực miền Trung và đề xuất hệ thống cảnh báo sớm


Xem tiếpxemtiep
 
 
Kiểm tra định kỳ đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu giải pháp phát triển công trình thủy lợi nhỏ gắn với tiết kiệm nước phục vụ sản xuất nông nghiệp khu vực Tây Nguyên nhằm ứng phó với hạn hán


Xem tiếpxemtiep
 
 
Kiểm tra định kỳ đề tài "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khai thác nước ở các sông, suối nhỏ phục vụ cấp nước sinh hoạt và nước tưới cho các loại cây ăn quả vùng sườn đồi huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng"


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiệm thu đề tài: “Ứng dụng bộ công cụ dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt sau hạ du do xả lũ gây ra cho các hồ chứa thủy lợi vừa và nhỏ ở khu vực tỉnh Đắk Lắk”


Xem tiếpxemtiep
 
 
Họp Hội đồng nghiệm thu tổng kết đề tài cấp Thành phố


Xem tiếpxemtiep
 
 
FORECASTING THE EROSIONAL TREND OF THE NORTHERN SHORELINE OF LY SON ISLAND (QUANG NGAI, VIETNAM) DUE TO CLIMATE CHANGE AND SEA-LEVEL RISE


Xem tiếpxemtiep
 
 
MORPHOLOGICAL UNCERTAINTY IN FLOOD MODELLING CASE STUDY AT DOWNSTREAM OF VU GIA THU BON CATCHMENT, VIETNAM.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Monitoring coastline change in an island using remotely sensed data


Xem tiếpxemtiep
 
 
Đánh giá tài nguyên nước mặt thành phố Đà Nẵng có xét đến điều kiện biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế xã hội và đề xuất định hướng khai thác sử dụng nước đến năm 2050


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu xây dựng bản đồ nguy cơ sạt lở bờ sông Sê San thuộc lãnh thổ Việt Nam


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ lưu sông Đăk Bla


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu chế tạo bơm ly tâm hút xa 200M phục vụ nuôi trồng thủy sản ven biển.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu chế độ xâm nhập mặn vùng cửa sông, áp dụng cho cửa sông Thái Bình

Abstract: Vietnam has a long coastal line of about 3,200 km and many estuaries, on which many construction works were built to facilitate agricultural, fishery, water transportation activities and to control flood, etc. Sea level rise has been significantly creating negative impact on coastal line, worsening salinity intrusions, particularly in riverine regions, seriously affecting livelihood of people living in the region. This scientific paper presents an overview on salinity intrusion situation and figure out underpinning cause, salinity intrusion mechanism, based on which to propose solutions to combat with salinity intrusion, remaining fresh water, management of construction works along estuarine and coastal zones.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu tác dụng giảm sóng leo trên mái đê biển khi sử dụng kết cấu lát dạng khối chữ nhật khoét lõm

Tóm tắt : Khối chữ nhật khoét lõm bằng vật liệu bê tông là một trong những dạng kết cấu lát mái đê nhằm bảo vệ mái và giảm chiều cao sóng leo. Tuy nhiên tác dụng giảm sóng leo của loại kết cấu này chưa được nghiên cứu nhiều. Trong bài này trình bày phương pháp nghiên cứu thực nghiệm xác định hệ số chiết giảm chiều cao sóng leo trên mái được lát bằng các khối hình chữ nhật khoét lõm. Kết quả nghiên cứu được khuyến cáo áp dụng cho đê biển Hải Hậu cũng như các khu vực khác có điều kiện tương tự.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu áp lực sóng dội lên mái đê biển khi có thềm giảm sóng

Tóm tắt : Biểu đồ áp lực sóng dội lên mái đê và trị số áp lực sóng dương lớn nhất lên mái nghiêng đơn đã được trình bày trong nhiều tài liệu khác nhau. Nhưng với trường hợp trên mái có thềm giảm sóng thì các yếu tố trên chưa được làm rõ. Trong bài này trình bày cơ sở thiết lập các công thức xác định vị trí sóng dội lên mái có thềm giảm sóng. Trị số áp lực sóng lớn nhất tác dụng lên mái được xác định bằng công thức thực nghiệm và được khuyến cáo áp dụng cho đê biển Hải Hậu cũng như các vùng khác có điều kiện tương tự.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu phương án bố trí công trình tràn có năng lực xả lũ vượt thiết kế cao cho các hồ chứa nước đã xây dựng

Tóm tắt: Nước ta đã xây dựng hàng ngàn hồ chứa nước để phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế. Hiện nay, do những ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu và thoái hóa mặt đệm lưu vực, lũ đến hồ chứa thường tập trung nhanh, lưu lượng đỉnh lũ lớn. Do đó cần phải xem xét vấn đề cải tạo tràn chính hoặc bổ sung tràn phụ, tràn sự cố cho các hồ đã xây dưng. Trong bài giới thiệu một số phương án bố trí hợp lý các tràn chính hoặc tràn sự cố cho các hồ này. Ví dụ áp dụng được trích dẫn từ phương án cải tạo tràn chính hồ B- Thủy điện Vĩnh Sơn.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu ảnh hưởng của thềm giảm sóng đến chiều cao sóng leo lên mái đê biển

Tóm tắt: Thềm giảm sóng có tác dụng lớn trong việc giảm chiều cao sóng leo lên mái đê, hạn chế sóng tràn qua đê. Tuy nhiên chiều cao sóng leo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và cho đến nay các công thức được đề xuất để xét đến ảnh hưởng của thềm vẫn còn những vấn đề tồn tại nhất định. Trong bài viết này trình bày cơ sở thiết lập công thức tính chiều cao sóng leo có xét đến ảnh hưởng của thềm giảm sóng. Bằng nghiên cứu thí nghiệm mô hình vật lý đã xác định được các tham số của công thức. Kết quả nghiên cứu được kiểm chứng bằng cách đối chứng với kết quả tính toán theo phương pháp khác đang được áp dụng phổ biến.
Abstract: Berm have large effects in reducing the wave run-up height climbing over the dike roof, restricting waves flowing through the dike. However, the climbing wave run-up height depends on many factors and so far the formula,which are proposed to consider the influence of the walls have still had certain shortcomings. In this article pretented the basis for setting the formula for computing the climbing wave height with regard to the impacts of berm. Researches by physical model experiments have identified the parameters of the formula. Research results are verified by confronting the results calculated by commonly applied different methods.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu chế độ thủy động lực vùng cửa sông Thu Bồn (QN) và đề xuất giải pháp chống bồi lắp, tạo luồng vận tải thủy và thoát lũ

Tóm tắt: Cửa sông Thu Bồn (QN) là dạng cửa sông đóng mở theo mùa và di động theo chu kỳ dưới tác động tổng hợp của các điều kiện sông biển. Phần mềm MIKE 21 FM được ứng dụng để mô phỏng trường sóng, dòng chảy và bùn cát với điều kiện thủy vải văn đặc trưng. Kết quả cho thấy vào thời kỳ gió mùa đông bắc vận chuyển bùn cát tổng cộng có hướng từ Bắc xuống Nam với xu thế xói bồi xen kẽ và bùn cát được mang tới khu vực trước cửa sông với tổng lượng khoảng 60.000 - 70.000 m3/năm và thời kỳ gió mùa Tây Nam tình hình ngược lại với vận chuyển bùn cát từ phía Nam lên lớn hơn từ phía Bắc xuống với tổng lượng khoảng 40.000 m3/năm, nhưng có hiện tượng xói mùa hè và bồi mùa đông. Khu vực trước cửa sông có xu thế được bồi tạo thành các bar cát ngầm chắn ngang cửa. Diễn biến trên làm cho cửa sông có xu thế di động, nhưng xu thế hầu hết các tháng trong năm trừ tháng mùa lũ. Dựa trên kết quả mô phỏng, hệ thống côn trình gồm 2 Jetty được thiết kế với nhiệm vụ chắn cát, chống bồi, đảm bảo thoát lũ và tạo luồng vận tải thủy.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Mô phỏng vận chuyển bùn cát và biến đổi địa hình đáy khu vực cửa sông Thu Bồn

Tóm tắt: Bài báo trình bày các kết quả mô phỏng diễn biến địa hình đáy vùng cửa sông và đáy biển trước cửa sông bằng mô hình MIKE21_FM Couple và mô phỏng địa hình đáy theo các kịch bản khác nhau. Kết quả mô phỏng cho phép đánh giá định lượng sự thay đổi địa hình đáy sau những trận lũ điển hình, cũng như quá trình xả lũ từ hồ chứa, bùn cát từ trong sông cũng như sự thay đổi trường mực nước và trường sóng phía biển. Kết quả mô phỏng cho thấy sự phù hợp với số liệu khảo sát và qui luật diễn biến cửa sông. Đó là hiện tượng xói lòng sau những trận lũ và bồi cửa khá nhanh vào mùa nước kiệt kết hợp với gió mùa tây nam. Các kết quả nghiên cứu giúp các nhà ra quyết định lựa chọn các giải pháp hợp lý nhằm ổn định cửa sông phục vụ thoát lũ, giao thông thủy và phòng tránh xói lở, bồi tụ cho khu vực nghiên cứu.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Nghiên cứu diễn biến đường bờ biển khu vực cửa sông Thu Bồn.

Tóm tắt: Bài báo trình bày các kết quả mô phỏng diễn biến đường bờ biển khu vực cửa sông và dải bờ biển liền kề cửa Đại (sông Thu Bồn, Quảng Nam) bằng mô hình 1 chiều LITPACK, trong bộ mô hình MIKE và dự báo tình trạng diễn biến đường bờ theo các kịch bản khác nhau. Kết quả mô phỏng và dự báo đã đánh giá định lượng chiều rộng và độ sâu xói lở ở mỗi đoạn của đường bờ trong điều kiện tự nhiên cũng như áp dụng các giải pháp bảo vệ bằng công trình trên cơ sở các kịch bản phát triển kinh tế, xã hội. Kết quả mô phỏng cho thấy khu vực cửa sông bị diễn biến mạnh nhất. Bờ phía bắc cửa Đại xói lở nhiều hơn bờ phía nam. Các kết quả nghiên cứu giúp các nhà ra quyết định lựa chọn các giải pháp hợp lý vừa đảm bảo điều kiện kỹ thuật, vừa phù hợp với điều kiện kinh tế ở mỗi thời kỳ.


Xem tiếpxemtiep
 
 
Đánh giá biến động bờ biển khu vực cửa sông thu bồn bằng công nghệ viễn thám - GIS


Xem tiếpxemtiep
 
 
Công nghệ đập trụ đỡ và Triển vọng áp dụng để thiết kế xây dựng công trình ngăn sông vùng ven biển miền Trung


Xem tiếpxemtiep
 
 
Đánh giá tình hình xói mòn trên đất dốc thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam


Xem tiếpxemtiep